1. Các lượng từ thông dụng nhất. 48 lượng từ thông dụng trong tiếng Trung. Là website học tiếng Trung online tốt nhất, chất lượng nhất, trung tâm Tiếng Trung SOFL luôn cung cấp đầy đủ, đa dạng các bài học từ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu giao tiếp đến kinh nghiệm học
Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung. a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ. – 他送给我一 个 黑色的书包。. tā sòng gěi wǒ yígè hēisè de shūbāo. Anh ấy tặng tôi một cái cặp sách màu đen. – 她有一 台 白色的电脑。. tā yǒu
Bạn đang xem: Cách nở trứng trong play together. Người chơi sẽ mua các quả trứng tại cửa hàng thú cưng và ấp cho chúng nở ra thành thú cưng trong game. Các loại thú cưng được ấp nở này sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong các màn game sau.
Thứ sáu, ngày 22 tháng 11 năm 2019 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng Thứ sáu, ngày 22 tháng 11 năm 2019 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng Chọn từ thích hợp cho ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm đoạn văn sau: Ai khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, ngoan trị giỏi Minh phụ
Lượng từ trong tiếng Trung là từ loại chỉ đơn vị đo lường cho danh từ. Ứng với mỗi danh từ khác nhau sẽ có 1 lượng từ tương thích đi kèm. Lượng từ trong tiếng Trung tương đương với “quyển” trong 1 quyển sách, “con” trong 1 con dao, “cái” trong 1 cái bàn, “dòng
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Tiếp tục với những bài học về ngữ pháp tiếng Trung, hôm nay TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU sẽ giới thiệu với tất cả các bạn những kiến thức cơ bản nhất về lượng từ mà các bạn cần phải nắm nhé! Lượng từ trong tiếng Trung là gì ? Lượng từ là loại từ thường đứng sau số từ và đứng trước danh từ để biểu thị đơn vị cho người, sự vật hay hành vi. Lượng từ sử dụng như thế nào? Cấu trúc câu có chứa lượng từ Thông thường khi dùng câu có chứa lượng từ chúng ta sẽ dùng theo cấu trúc sau Số từ + Lượng từ + Danh từ hoặc 这/那 + số từ + lượng từ + danh từ Ví dụ 两瓶啤酒/ Liǎng píng píjiǔ/ hai chai rượu 三个包子/Sān gè bāozi/ ba cái bánh bao 这三位医生/ Zhè sān wèi yīshēng/ ba vị bác sĩ này 50 lượng từ thường dùng nhất Thường được xuất hiện nhiều nhất khi dùng chính là lượng từ “个/Gè” nhưng ngoài ra chúng mình còn có rất nhiều lượng từ khác nữa. sẽ giới thiệu cho bạn thêm một số lượng từ hay gặp nữa nhé! 50 lượng từ thường dùng nhất 1. 个/ge/ Lượng từ 个 /ge/ dùng được trong mọi trường hợp. Đối với những danh từ không có lượng riêng, khi lựa chọn lượng từ đi kèm có thể dùng 个 /ge/ Ví dụ 那个人 /Nàgè rén /người kia 2. 把 /bă/ Lượng từ 把 /bă/ thường dùng cho những đồ vật có cán, cầm nắm được trên tay như con dao, cái ô Ví dụ 一把雨伞/ Yī bǎ yǔsǎn/ một cái ô 3. 包/Bāo/ Lượng từ /包/ Bāo thường dùng để chỉ những vật cần có bao đựng bên ngoài như kẹo, thuốc lá, gạo Ví dụ 三包糖 / Sān bāo táng/ ba gói đường 4. 杯 /bēi/ Lượng từ 杯 /bēi/ có nghĩa là cốc thường được dùng cho những đồ uống như rượu, bia, Ví dụ 五杯牛奶 /Wǔ bēi niúnǎi/ năm cốc sữa 5. 本 /bĕn/ Lượng từ 本 /bĕn/ có nghĩa là quyển thường được dùng cho sách, báo tạp chí, vở Ví dụ 这本笔记本 /Zhè běn bǐjìběn/ quyển vở này 6. 部 /bù/ Lượng từ 部 /bù/ mang nghĩa là bộ hoặc cỗ nên thường được dùng cho phim hay xe cộ Ví dụ 这部电影 / Zhè bù diànyǐng / bộ phim này 7. 串 /chuàn/ Lượng từ 串 /chuàn/ thường được dùng cho những trường hợp chỉ vật có dạng chùm như chùm nho, nải chuối, chùm chìa khóa,… . Ví dụ 那串葡萄 / Nà chuàn pútáo / chùm nho kia 8. 顶 /dĭng/ Lượng từ 顶 /dĭng/ dùng cho những vật có dạng hình chóp như mũ,… Ví dụ 两顶鸭舌帽 / hai chiếc mũ lưỡi trai 9. 堵 /dǔ/ Mang nghĩa là bức nên lượng từ 堵 /dǔ/ thường được dùng cho những vật có dạng mảng lớn như tường Ví dụ 这堵墙 / Zhè dǔ qiáng/ bức tường này 10. 对 /duì/ Lượng từ 对 /duì/ mang nghĩa là đôi, cặp thường được dùng cho những vật có đôi nhưng đôi Ví dụ 一对耳环 / Yī duì ěrhuán/ một đôi bông tai 11. 份 /fèn/ Lượng từ 份 /fèn/ mang nghĩa là phần, tờ thường được dùng cho báo, tạp chí, suất cơm Ví dụ 一份套餐 /Yī fèn tàocān/ một suất cơm 12. 封 /fēng/ Mang nghĩa là bức thường dùng cho phong thư, lá, Ví dụ 一封电报/ Yī fēng diànbào/ một bức điện tín 13. 副 /fù/ Thường được dùng cho những đồ vật thành đôi thành cặp như bông tai, gang tay 14. 个 /gè/ lượng từ chung cho tất cả các sự vật hiện tượng, nhưng thường dùng chỉ người 15. 根 /gēn/ Lượng từ 根 /gēn/ mang nghĩa là cọng nên thường dùng cho những vật dạng dài, rau củ 五根胡萝卜 /Wǔ gēn húluóbo/ 16. 罐 /guàn/ Lượng từ 罐 /guàn/ thường được dùng cho những vật đựng nước ví dụ như lon coca hay bình nước Ví dụ 三罐可乐 /Sān guàn kělè/ ba lon coca 17. 户 /hù/ Lượng từ 户 /hù/ mang nghĩa là hộ nên thường sử dụng cho nhà, gia đình 18. 家 /jiā/ Lượng từ 家 /jiā/ thường được dùng cho các văn phòng, công ty 19. 架 /jià/ Là lượng từ cho những vật máy móc, có động cơ 20. 间 /jiān/ Lượng từ cho gian phòng 21. 件 /jiàn/ Lượng từ thường dùng cho quần áo 22. 届 /jiè/ Lượng từ thường được dùng cho các sự kiện, tuy nhiên các sự kiện này phải diễn ra thường xuyên 23. 句 /jù/ Lượng từ này thường được dùng cho ngôn ngữ như lời nói, câu văn 24. 卷 /juăn/ Lượng từ 卷 thường dùng cho những vật có dạng hình cuộn như cuộn giấy vệ sinh, cuộn phim máy ảnh 25. 棵 /kē/ Lượng từ cho cây cối 26. 课 /kè/ Lượng từ cho bài khoá, bài học 27. 口 /kŏu/ Lượng từ cho một số gia súc hoặc người 28. 块 /kuài/ Mang nghĩa là cục, miếng thường dùng cho những vật có dạng hình phiến như xà phòng 29. 辆 /liàng/ Lượng từ 辆 dùng cho các loại xe cộ có bánh xe 30. 瓶 /píng/ Mang nghĩa là chai, lọ lượng từ 瓶 thường được dùng cho những vật đất chất lỏng như chai nước hoa 31. 起 /qĭ/ Thường được dùng cho các vụ án 32. 群 /qún/ Thường được dùng cho những nhóm đông, bầy đàn 33. 首 /shŏu/ Lượng từ của bài thơ 34. 双 /shuāng/ Lượng từ cho đôi cặp, không thể tách rời như đũa, giày, dép 35. 艘 /sōu/ Lượng từ của tàu, thuyền 36. 台 /tái/ Lượng từ cho những đồ vật điện tử có thể phát ra âm thanh như máy tính, đài caset,.. 37. 套 /tào/ Lượng từ cho những đồ vật nghĩa là bộ 38. 条 /tiáo/ Lượng từ cho những vật dài, uốn khúc như đường, sông 39. 头 /tóu/ Lượng từ cho những con vật như trâu, bò, con la 40. 位 /wèi/ Mang nghĩa là vị, thường được dùng chỉ người cách dùng mang nghĩa trang trọng 41. 张 /zhāng/ Nghĩa là tấm, thường dùng để chỉ các vật hình chữ nhật có mặt phẳng như giường, bàn 42. 只 /zhī/ Lượng từ cho những bộ phận cơ thể người 43. 枝 /zhī/ Lượng từ cho bút hoặc các loại đồ vật có dạng dài, mỏng 44. 坐 /zuò/ Lượng từ cho các vật thể cao như núi, tòa nhà 45. 宗 /zōng/ Lượng từ cho tiền thường dùng để chỉ những khoản vay Hình thức lặp lại của lượng từ Trong quá trình sử dụng lượng từ, để nhấn mạnh mức độ, nhấn mạnh tần suất, số lần của sự vật, động tác người ta thường dùng hình thức lặp lại của lượng từ Hình thức lặp lại có 2 hình thức có thể viết gọn là AA và 一 AA Ví dụ + 个个、件件、张张 + 次次、趟趟、回回 Hình thức lặp của lượng từ thường tuân thủ theo cấu trúc “每+Lượng từ+都……”. Ví dụ 这些 汽车辆辆都那么好。(每辆都好。) Zhèxiē qìchē liàng liàng dōu nàme hǎo.Měi liàng dōu hǎo. Những chiếc xe này đều rất tốt. Cái nào cũng tốt. Lượng từ lặp lại hình thức thứ 2 dưới dạng “一AA” . Như “一件件”、“一个个”. Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp ở trên. Tuy nhiên sự khác biệt ở 3 khía cạnh sau a. Biểu thị từng cái, từng lần, giống với hình thức lặp lại “AA” ở trên Ví dụ 天冷了,一个个都开心 Tiān lěngle, yīgè gè dōu kāixīn Trời lạnh rồi , ai ai cũng vui 小伙子们一个个身强力壮。 Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng. b. Lặp lại lượng từ còn sử dụng để biểu thị từng cái, từng cái 1. Hình thức này sẽ làm trang ngữ cho câu Ví dụ 我们要一本本书仔细检查,不要漏掉。 Wǒmen yào yī běn běn shū zǐxì jiǎnchá, bùyào lòu diào. Chúng ta cần kiểm tra kĩ từng cuốn sách cẩn thận và không sót quyển nào. 汉语水平总是要一步步提高嘛,努力一定成功 Hànyǔ shuǐpíng zǒng shì yào yībù bù tígāo ma, nǔlì yīdìng chénggōng Trình độ tiếng Trung luôn cần được nâng cao từng bước, nỗ lực ắt thành công Các từ “一个个”、“一步步” chúng ta có thể dùng thành “逐个”、“逐步”,ý nghĩa sẽ vẫn giữ nguyên và không đổi. thị sự việc lặp lại rất nhiều lần Ví dụ *玛丽一次次给我打电话。 Mǎlì yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà. Mary gọi cho tôi nhiều lần. 去年我们的城市建起了两条条桥,帮助水灾地区的人更方便地行走。 Qùnián wǒmen de chéngshì jiàn qǐle liǎng tiáo tiáo qiáo, bāngzhù shuǐzāi dìqū de rén gèng fāngbiàn dì xíngzǒu. Hai cây cầu đã được xây dựng ở thành phố của chúng tôi vào năm ngoái để giúp người dân vùng lũ lụt đi lại dễ dàng hơn. ➥ Đừng bỏ lỡ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung Ngoài ra để luyện tập sử dụng nhiều lượng từ hơn các bạn có thể tìm đọc trong bộ sách giáo trình Hán ngữ của thầy Phạm Dương Châu để thỏa sức tìm hiểu và học tập nha bạn. Bộ sách hiện luôn có mặt trên gian hàng của TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU tại Tiki, Shopee và Lazada Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu Shop Tiki Shop Shopee Shop Lazada ? Hotline – ?️ Cơ sở 1 số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội. ?️Cơ sở 2 tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy
Lượng từ trong tiếng Trung rất đa dạng và phong phú, theo thống kê trong Hán ngữ hiện có hơn 500 lượng từ khác nhau. Đây là một thành phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Trung khi chúng ta học ngôn ngữ Trung Quốc. Vậy bạn đã biết cách dùng lượng từ trong câu chưa? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt đi sâu vào tìm hiểu về lượng từ nhé! Xem thêm Trải nghiệm khóa học tiếng Trung online với lộ trình học bài bản. Nội dung chính1. Lượng từ tiếng Trung là gì?2. Phân loại lượng từ trong tiếng Trung3. Hình thức lặp lại của lượng từ Trung Quốc4. Số từ + Tính từ + Lượng từ5. Các lượng từ thường gặp trong tiếng Trung Học tiếng Trung về lượng từ 1. Lượng từ tiếng Trung là gì?2. Phân loại lượng từ trong tiếng Trung3. Hình thức lặp lại của lượng từ Trung Quốc4. Số từ + Tính từ + Lượng từ5. Các lượng từ thường gặp trong tiếng Trung Lượng từ 量词 / Liàngcí / – từ chỉ đơn vị cho người, sự vật hoặc cho hành động, động tác, hành vi. Bất kỳ loại ngôn ngữ nào đều sẽ có lượng từ, đây là loại ngữ pháp vô cùng quan trọng. CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM Phó từ trong tiếng Trung Định ngữ trong tiếng Trung Tân ngữ tiếng Trung 2. Phân loại lượng từ trong tiếng Trung Danh lượng từ chuyên dụng Khái niệm Một số danh từ chỉ có thể dùng một hoặc một số lượng từ chuyên dùng nhất định, lượng từ này gọi là lượng từ chuyên dụng. Chức năng dùng để chỉ lượng từ có quan hệ lựa chọn với một số danh từ. Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ 本 běn Quyển, cuốn 一本词典 / yī běn cídiǎn / một cuốn từ điển 点 diǎn Một ít, một chút, số lượng ít 一点希望 / yīdiǎn xīwàng / một chút hy vọng 个 gè Các danh từ không có lượng từ riêng và một số danh từ có lượng từ chuyên dùng 一个人 / yí gè rén / một người 一个学校 / yí gè xuéxiào / một trường học 件 jiàn Lượng từ của quần áo, sự việc 一件衣服 / yí jiàn yīfu / một bộ quần áo 一件事 / yí jiàn shì / một việc 些 xiē Một số, một vài 一些人 /yīxiē rén/ 1 vài người 只 zhī Con, cái 一只狗 / yī zhī gǒu / một con chó … … … … TÌM HIỂU NGAY Ngữ pháp tiếng Trung. Danh lượng từ tạm thời Khái niệm Chỉ một số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ. Có chức năng dùng để làm đơn vị số lượng. 笔 bǐ Món, khoản 一笔钱 / yī bǐ qián / một khoản tiền 杯 bēi Ly 一杯酒 / yībēi jiǔ / một ly rượu 碗 wǎn Bát 一碗饭 / yī wǎn fàn / một bát cơm … … … … XEM NGAY Phương pháp học tiếng Trung sơ cấp hiệu quả cho người mới. Danh lượng từ đo lường Khái niệm Là lượng từ chỉ các đơn vị đo lường. 尺 chǐ Thước 一尺丝绸 / yī chǐ sīchóu / một thước vải lụa 度 dù Độ 一度 / yīdù / một độ 公斤 gōngjīn Cân 一公斤西瓜/ yī gōngjīn xīguā / một kg dưa hấu 亩 mǔ Mẫu 一亩/ yī mǔ / một mẫu … … … … Danh lượng từ thông dụng Lượng từ phổ biến Trung Quốc Khái niệm Chỉ lượng từ thường được sử dụng để ghép hầu hết các danh từ. Ví dụ 个, 点, 些, 种, 类… 类 lèi Loại, loài 一类动物 / yī lèi dòng wù / một loại động vật 种 zhǒng Loại 这种人 / zhè zhǒng rén / loại người này … … … … Động lượng từ chuyên dùng Khái niệm Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ tiếng Trung khác nhau, khả năng kết hợp cùng với động từ cũng sẽ khác nhau. 遍 biàn Lần, lượt 看书百遍 / kànshū bǎi biàn / đọc cuốn sách hàng trăm lần 次 cì Lần 一次见面 / yīcì jiàn miàn / một lần gặp mặt 顿 dùn Bữa, trận 一顿饭 / yī dùn fàn/ một buổi cơm 回 huí Hồi, lần 坐了一回 / zuò le yī huí / ngồi một lúc 番 fān Phiên, lượt, lần, hồi 三番五次 / sānfān wǔcì / năm lần bảy lượt 下 xià Tiếng, cái 摔了几下/ shuāile jǐ xià / ngã mấy lần 趟 tàng Lần, chuyến, hàng dòng 一趟字 / yī tàng zì / một dòng chữ 阵 zhèn Trận, tràng 一阵笑声/ yīzhèn xiào shēng / một tràng cười … … … … Động lượng từ công cụ Khái niệm Lượng từ này là công cụ cho danh từ đi theo nó, dùng để tạm chỉ số lượng của động tác. Nếu không có danh từ đi kèm phía sau, sẽ không được tính là lượng từ. 眼 yǎn Mắt 看一眼 / kàn yīyǎn / nhìn một cái 勺 sháo Muỗng 添一勺 / jiān yī sháo / thêm một muỗng 脚 jiǎo Chân 踢一脚 / tī yī jiǎo / đá một cái 刀 dāo Dao 切一刀 / qiè yīdāo / cắt một nhát 巴掌 bāzhang Tay 我打了他一巴掌 / wǒ dǎle tā yī bāzhang / tôi đã tát anh ấy … … … … Lượng từ ghép Khái niệm Gồm hai hay nhiều lượng từ biểu thị đơn vị khác nhau kết hợp tạo thành. Còn được gọi là lượng từ phức hợp. 人次 réncì Lượt người 吨公里 dūngōnglǐ Tấn cây số 秒立方米 miǎo lìfāng mǐ m3/ giây … … … TÌM HIỂU NGAY Cách học tiếng Trung. 3. Hình thức lặp lại của lượng từ Trung Quốc Sự lặp lại lượng từ Khái niệm Là lượng từ được lặp lại hai lần Ngoại trừ danh lượng từ đo lường. Chức năng biểu thị một số lượng tần suất lớn, với công thức mang cấu trúc như sau + “每 + AA + 都…”. + “一 + AA”. Chú thích A là một lượng từ 件件 jiàn jiàn 这些衣服件件都是那么的漂亮 / zhèxiē yīfú jiàn jiàn dōu shì nàme de piàoliang / Những bộ quần áo này đều rất đẹp 个个 gè gè 一个个都撅着嘴 / yīgè gè dōu juēzhe zuǐ / Bĩu môi từng cái 次次 cì cì 他一次次给我打电话 / tā yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà / Anh ấy gọi cho tôi nhiều lần … … … 4. Số từ + Tính từ + Lượng từ Số từ và lượng từ thông thường sẽ trực tiếp liên kết với nhau, cùng bổ nghĩa cho danh từ về số lượng theo công thức Số từ/ Từ chỉ thị/ Từ chỉ số lượng + Lượng từ + Tính từ + Danh từ. Ví dụ 一只大熊猫 / Yī zhǐ dà xióngmāo / Một con gấu trúc lớn. 三双筷子 / Sān shuāng kuàizi / Ba đôi đũa. 这条黑裤子 / Zhè tiáo hēi kùzi / Chiếc quần đen này. 那件衬衫 / Nà jiàn chènshān / Cái áo sơ mi kia. 每个年轻人 / Měi gè niánqīng rén / Mỗi một người trẻ tuổi. 各种方法 / Gè zhǒng fāngfǎ / Các loại phương pháp. Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen giữa một tính từ, trở thành hình thức diễn đạt theo công thức “Số từ + Tính từ + Lượng từ”. Tuy nhiên tính từ được xen vào rất hạn chế, đa số là tính từ đơn âm tiết như 大、小、厚、薄,长… Tác dụng của kết cấu này diễn đạt nhằm nhấn mạnh, mang tính hàm chứa ý nghĩa thổi phồng đối với sự to nhỏ của số lượng. Ví dụ 老师手里抱着一厚本词典 / Lǎoshī shǒu lǐ bàozhe yī hòu běn cídiǎn / Thầy giáo cầm trên tay quyển từ điển dày cộp. 一大包东西 / Yī dà bāo dōngxī / Một túi đồ lớn. 1 Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời thì tính từ dễ dàng xen vào giữa hơn. Ví dụ 他吃了一大碗饭 / Tā chīle yī dà wǎn fàn / Anh ấy ăn 1 chén cơm lớn. 我喝了一大瓶子汽水儿 / Wǒ hēle yī dà píng zǐ qìshuǐ er / Tôi đã uống 1 chai soda lớn. 2 Nếu lượng từ là danh lượng từ chuyên dụng thường có sự hạn chế tương đối lớn, cần phải chú trọng khi sử dụng. Ví dụ 他控着一大件行李 / Tā kòngzhe yī dà jiàn xínglǐ / Anh ta kiểm soát một kiện hành lý hơn. 她穿着一大件衣服 / Tā chuānzhuó yī dà jiàn yīfú / Cô ấy mặc một bộ đồ rộng. 5. Các lượng từ thường gặp trong tiếng Trung Học tiếng Trung những lượng từ phổ biến Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt đưa ra 80 lượng từ cơ bản và thông dụng trong tiếng Trung, bạn tham khảo ở bên dưới nhé! Chữ Trung Phiên âm Dùng lượng từ cho 把 bă Ghế, dao, ô, bàn chải và các đồ vật có tay cầm 班 bān Xe, máy bay… 包 bāo Bao thuốc lá, bao đựng các đồ vật 杯 bēi Trà, cà phê, cốc 本 bĕn Sách, tạp chí 部 bù Phim 层 céng Lầu, bụi… 场 chǎng Kịch, trận chiến, thi đấu, hỏa hoạn… 串 chuàn Các vật thành từng chùm hoặc từng cụm, đàn, bầy Nho, chuối 打 dá Trọng lượng của các đồ vật… 堵 dǔ Tường 段 duàn Thời gian, đoạn thoại, ghi âm, văn… 对 duì Dùng cho vật thường đi theo từng đôi nhưng không nhất thiết phải từng đôi 堆 duī Đồ vật, người, bài tập… 顿 dùn Bữa cơm, một trận cãi nhau… 朵 duǒ Hoa, mây, hồng… 发 fā Phát đạn… 份 fèn Báo, phần, các bản copy 封 fēng Thư Văn bản viết 幅 fú Bức tranh, ảnh… 副 fù Kính râm 个 gè Lượng từ chung, người 根 gēn Chuối, các đồ vật dài, mảnh khác 股 gǔ Luồng nhiệt huyết, luồng không khí lạnh, tốp quân địch… 罐 guàn Lon, hộp Soda, thức ăn, bình, hộp thiếc 行 háng Hàng số, hàng cây… 户 hù Nhà, hộ gia đình 回 huí Câu chuyện… 架 jià Cầu, máy bay 家 jiā Công ty, tòa nhà, hộ gia đình 件 jiàn Quần áo, hành lý 间 jiān Phòng 届 jiè Sự kiện, dùng cho các sự kiện như Olympic, World Cup, các sự kiện diễn ra thường xuyên 斤 jīn Nửa ký 具 jù Cỗ quan tài, cỗ ngựa… 句 jù Cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn Cuộn, vòng, giấy vệ sinh, phim máy ảnh 课 kè Bài khoá, bài học cho học sinh 棵 kē Cây 口 kŏu Thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài Xà phòng, mảnh đất, huy chương Olympic, các vật khác đi thành từng miếng, khúc, khoanh to, cục, tảng, lượng từ tiền tệ 粒 lì Hạt gạo, viên kẹo, quả nho 辆 liàng Xe hơi, xe đạp, phương tiện có bánh xe 轮 lún Vòng Các cuộc thảo luận, thể thao 门 mén Môn học… 面 miàn Tấm gương soi… 名 míng Cách trang trọng Nhà phiên dịch, nhà khoa học… 盘 pán Đĩa sủi cảo, đĩa trái cây… 匹 pĭ Ngựa, súc vải… 片 piàn Phiến lá, cánh rừng, rừng đào… 篇 piān Đoạn văn, chương tiểu thuyết… 瓶 píng Chai, lọ… 起 qĭ Các vụ án Các vụ án hình sự, mẻ, đợt, nhóm, đoàn Khách thăm quan… 群 qún Đám đông, nhóm Người, đàn Chim, cừu, tổ Ong, bầy, đàn Động vật… 扇 shàn Cánh cửa, ô cửa sổ… 首 shŏu Bài hát, thơ, mệnh lệnh… 束 shù Bó hoa, bó rau… 双 shuāng Đũa, các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi… 艘 sōu Tàu, thuyền… 所 suǒ Ngôi trường, bệnh viện… 台 tái Máy tính, tivi, radio, các máy móc khác… 堂 táng Buổi học… 套 tào Bộ Đồ gỗ, tem 条 tiáo Đường phố, sông, cá, rắn, các vật thể dài, uốn khúc khác… 桶 tǒng Thùng nước 头 tóu Súc vật nuôi trong nhà, đầu súc vật, con la, con vật thường to lớn hơn khác… 位 wèi Người dùng lịch sự 项 xiàng Mục nhiệm vụ, mục đề tài bàn luận… 则 zé Mẩu nhật kí, mẩu tin tức… 盏 zhǎn Ngọn đèn… 张 zhāng Bản đồ, giường, bàn, các vật thể phẳng, hình chữ nhật khác, cái bàn, gương… 阵 zhèn Trận gió, mưa lớn, tràng pháo tay… 枝 zhī Bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác… 支 zhī Bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác… 只 zhī Con vật, một trong một đôi của bộ phận cơ thể người Tay, chân, tai, hoa tai, nhẫn… 种 zhǒng Người, quần áo, công việc… 桩 zhuāng Dùng cho sự việc Sự cố, tai nạn, việc… 座 zuò Những vật ngôi nhà to lớn cố định 1 chỗ Miếu, chùa… 坐 zuò Núi, cầu, tòa nhà… Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt hy vọng với chủ đề Lượng từ tiếng Trung sẽ cung cấp cho bạn đặc biệt là những người mới bắt đầu học một tài liệu giá trị và quan trọng để học ngôn ngữ Trung. Khi nắm chắc kiến thức về cách dùng lượng từ, bạn sẽ dễ dàng biết vận dụng hơn để sử dụng kèm với các từ khác. Để có hiệu quả tốt nhất, khi học bạn cần phải đầu tư công sức ghi nhớ. Hy vọng bài viết có thể cung cấp cho bạn một tài liệu giá trị & hữu ích. Cảm ơn bạn đã dành thời gian xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt. Xin hãy liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản tới nâng cao cho học viên.
HI các em học viên, hôm nay lớp mình học sẽ học sang phần Lượng từ trong Tiếng Trung, ở bên dưới Thầy Vũ đã tổng hợp thành bảng Lượng từ trong Tiếng Trung, những lượng từ đó đều được sử dụng rất nhiều trong Tiếng Trung giao tiếp hàng em chỉ việc học và áp dụng những lượng từ Tiếng Trung bên dưới vào trong công việc là oke. Lượng từ Phiên âm Ý nghĩa Danh từ 把 bă con, cây; chiếc dùng cho vật có tay cầm, có cán; vốc; nắm; tí, chút; cái, phát 椅子、伞、雨伞、刀、钥匙、小提琴 包 bāo bao; gói; túi; bọc; khoán; u, bướu 糖、香烟xiāngyān 杯 bēi tách; cốc; chén; ly; cúp giải thưởng hình ly cốc 咖啡、水、酒、啤酒 本 běn cuốn; vở; quyển; tập 书、杂志、词典、图书、画册、册子、账zhàng(ghi chép; vào sổ) 笔 bǐ món; khoản; sốkiểu; cách; ngón; nét 钱、账、款kuǎn(chân thành,khoản) 部 bù bộ; tập; cái; chiếc; cỗ 电影、小说、电视剧、车、手机、辞典 cídiǎn 册 cè cuốn; quyển; tập 图书 场 chǎng nơi; bãi; trường; trận; cảnh trong kịch; trận lượng từ, dùng trong hoạt động văn nghệ thể dục 雨、比赛、病 串 chuàn chuỗi; xâu; chùm; túm; đoàn; dãy; loạt 糖葫芦、钥匙 床 chuáng cái; chiếc lượng từ dùng cho chăn, đệm 被子、被单 贷 dài túi, bao, gói 道 dào dòng; vết; vệt; đạo; sợi; tia dùng trước từ chỉ sông ngòi, vật có hình dài; cái; bức; dãy dùng trước từ chỉ cửa, bức tường; đạo; cái dùng trước từ chỉ mệnh lệnh, đề mục…; lần; 题、命令、关口、增 滴 dī giọt 水 顶 dǐng cái 帽子 栋 dòng toà; căn lượng từ dùng cho nhà 楼房 对 duì đôi; cặp 耳环ěrhuán(bông tai) 队 duì đoàn; toán 人吗rénmǎ (đội ngũ) 朵 duǒ đoá; đám 花、云 份 fèn suất; phần; số; tờ; bản; bổn báo, văn kiện; đơn vị như tỉnh, huyện, năm, tháng 工作、资料、心意、报纸、快餐kuàicān(thức ăn nhanh)、 封 fēng bức; lá; phong 信 幅 fú bức; tấm; miếng 油画、眼镜、画 副 fù bộ; đôi; khuôn; gương; bộ mặt; 眼镜,对联、中药、手套shǒutào(găng tay; bao tay) 个 gè cái; con; quả; trái dùng trước danh từ; cách nhau dùng trước ước số; dùng sau động từ 人、 书架、书报、碗饭、哥哥、姐姐、妹妹、弟弟、朋友、学生、大夫、同学、同屋、包子、面包、馒头、房间、信封、学校、邮局、银行、大学、地方、箱子、故事、 问题、打火机、手表、字、电视机、电话机、宿舍、苹果、衣柜、照相机、录音机、收音、机、包、书包、电脑、胶卷、职员、练习、晚饭、星期、礼物、操场、篮 球、节目、问题、故事、电池、口袋、灯笼、手提包、红薯hóngshǔ、提琴tíqín、盒子、纸箱、碟子diézi、盘子、窗户 根 gēn chiếc; cái lượng từ, dùng cho vật dài và nhỏ 香、管子 股 gǔ sợi; dòng; con đường, suối…; luồng; dòng; mùi dùng cho thể khí, mùi vị, sức lực…; toán; tốp 力量lìliang (sức lực; lực lượng)、烟 行 háng hàng; dòng 字、树、泪lèi (nước mắt; lệ) 盒 hé hộp 蛋糕、磁带、光盘 户 hù hộ; nhà 人家 架 jià cỗ; chiếc; cây; ngọn núi 飞机、钢琴gāngqín、 家 jiā đơn vị; cơ quan, công ty 公司、人家、医院、饭馆、旅行社lǚxíngshè、商场、饭店、电视台 件 jiàn chiếc; kiện; cái, bộ, công việc 毛衣、大衣、衣服、事故、是、家具、好事、棉袄miánǎo、事情、乐器yuèqì(nhạc cụ; nhạc khí) 间 jiān gian; buồng; phòng lượng từ, đơn vị nhỏ nhất của nhà 房、教室、屋子 节 jié đoạn; tiết 课、电池 卷 juǎn quyển; cuộn; gói 线xiàn(sợi; đường)、胶卷jiāojuǎn(cuộn phim) 棵 kē cây; ngọn lượng từ chỉ thực vật 树、枣、白菜 颗 kē hạt; hòn; viên 糖、心、子弹zǐdàn(đạn; viên đạn) 口 kǒu con; cái 人、井、钢刀、钟、水、气、 块 kuài tấm; bánh; mảnh; thỏi; cái; miếng; cục; tảng lượng từ của đồ vật có hình miếng, tấm; tờ; đồng lượng từ của tiền đồng hoặc tiền giấy 蛋糕、痂皮、糖、地、手表、胡铁、窗帘、门帘、表、电池、糖、钱、土地 粒 lì hạt; viên 米、珍珠zhēnzhū(trân châu; hạt trân châu; ngọc trai)、子弹 辆 liàng chiếc chỉ xe cộ 车、自行车、摩托车、公共汽车、三轮车、汽车 列 liè đoàn; loại; hạng; các 火车、数字 缕 lǚ sợi; cọng 烟、头发 枚 méi cái; tấm 硬币、 门 mén cỗ pháo; môn 课、学问 名 míng lượng từ chỉ người, nghề nghiệp 律师、研究生 盘 pán ván; cái; cỗ 菜 盆 pén chậu; bồn 花、朵duǒ 匹 pǐ con, cuộn, xếp vải 吗、布bù (vải bố; tuyên bố) 批 pī tập; thiệp; xấp; thếp; tốp 商品、人员、纸张 片 piàn tấm; miếng; khối; đám; viên; bãi; đống mặt đất, mặt nước; bầu; khung cảnh; loạt 药、树叶、叶、云、海、心意、菜地càidì(đất trồng rau; vườn rau) 篇 piān trang; tờ; bài; quyển 文章wén zhàng、课文、报道、 瓶 píng bình; lọ; chai 牛奶、啤酒、香水、可乐、可口可乐、油 起 qǐ kiện; cái; vụ; tốp; bầy; loạt; toán 交通、事故 扇 shàn cánh 窗户、门、窗 束 shù bó, chùm 花、 双 shuāng đôi 鞋、蝴蝶、鸳鸯、眼睛、手、筷子 所 suǒ ngôi; nhà; gian; ngôi; nhà gồm nhiều gian nhà 小学、中学、学校、房子 台 tái buổi; cỗ; bàn; đài 电视、电脑、空调、 套 tào bộ, căn 房间、衣服、西服xīfú、 条 tiáo sợi; cái; con dùng cho đồ vật mảnh mà dài; bánh; cục; cây dùng cho vật dài do một số lượng cố định hợp thành; mẩu 路、蛇、街、裙子、路、鱼、裤子 kùzi、河、裙子qúnzi 头 tóu con; củ dùng cho trâu, bò, lừa, tỏi… 猪、牛、黄牛huángníu 碗 wăn bát; chén 米饭、面条儿 位 wèi hàng trong con số; vị lượng từ chỉ người, tỏ ý tôn kính 老师、校长 屋 wū nhà; phòng; buồng 楼、冰、关系、 样 yàng loại; kiểu 东西、人 盏 zhǎn cái; chiếc; ngọn lượng từ, dùng cho đèn 灯 张 zhāng tờ, trang, tấm, bức lượng từ dùng cho giấy, da; chiếc, cái lượng từ dùng cho giường, bàn 地图、桌子、画报、纸、床、画儿、邮票、晚报、照片、墙、报纸、床、车票、光盘、药方yàofāng、沙发shāfā、冰箱bīngxiāng、洗衣机 支 zhī đội; đơn vị; bản; bài dùng cho bài hát hoặc bài nhạc; độ sáng dùng độ sáng của đèn điện; chi đơn vị để tính độ thô mảnh, biểu thị bằng độ dài đơn vị trọng lượng, 1 gam sợi the dài 100m, thì gọi là 100 the, sợi the càng mảnh thì số chi càng nhiều.; cây; cán lượng từ dùng cho vật có hình cán dài 笔、钢笔、铅笔、圆珠笔 只 zhī cái; chiếc; đôi; cặp; con dùng cho động vật, thuyền bè, đồ vật, những vật ghép thành đôi một 狗、鸡、鸟、猫māo、船,烤鸭、玩且 种 zhǒng loại, loài 语言、衣服 座 zuò toà; hòn; ngôi 大楼、山、桥qiáo Ngoài ra, các em nên tham khảo thêm bài viết về Ý nghĩa tượng hình chữ Hán theo link bên dưới.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường sử dụng lượng từ kết hợp với danh từ để chỉ một sự vật, sự việc nào đó. Vậy thì “lượng từ tiếng Trung” có gì khác với tiếng Việt không, hãy cùng THANHMAIHSK đi tìm hiểu ngay bây giờ nhé. Cách dùng Lượng Từ trong tiếng Trung Lượng từ là từ loại chỉ đơn vị đo lường. Ví dụ – 我家有三只小猫眯 wǒjiā yǒu sānzhī xiǎo māomī. Gia đình tôi có ba con mèo. – 每个同学都要努力学习。 měi gè tóngxué dōu yào nǔlì xuéxí. Mỗi một bạn đều phải cố gắng học tập. – 我帮你一手吧。 wǒ bāng nǐ yīshǒu ba. Tôi giúp cậu một tay. – 我妈妈给我买了一辆自行车。 wǒ māmā gěi wǒ mǎile yíliàng zìxíngchē. Mẹ tôi mua cho tôi một cái xe đạp. – 最近有一部很好看的电影,我们去看吧。 zuìjìn yǒu yíbù hěn hǎokàn de diànyǐng, wǒmen qù kàn ba. Gần đây có một bộ phim rất hay, chúng ta đi xem đi. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ Ví dụ – 他送给我一个黑色的书包。 tā sòng gěi wǒ yígè hēisè de shūbāo. Anh ấy tặng tôi một cái cặp sách màu đen. – 她有一台白色的电脑。 tā yǒu yìtái báisè de diànnǎo. Cô ấy có một cái máy tính màu trắng. – 那本红色的词典是谁的? nà běn hóngsè de cídiǎn shì shéi de? Cái cuốn từ điển màu đỏ là của ai thế? b. Lượng từ thường đứng sau số từ tạo thành đoản ngữ số lượng Ví dụ – 这本书我看三遍了。 zhè běn shū wǒ kàn sānbiànle. Cuốn sách này tôi đã xem ba lần rồi. – 近些年,在这工作我已经学了很多东西。 jìn xiē nián, zài zhè gōngzuò wǒ yǐjīng xuéle hěnduō dōngxī. Mấy năm này ở đây làm việc tôi đã học được rất nhiều thứ. – 才几个月你就忘了? cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle? Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi? c. Phần lớn lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại Ví dụ – 一队一队的人都优秀。 yíduì yíduì de rén dōu yōuxiù. Người của mỗi đội đều xuất sắc. – 个个都是好样。 gè gè dōu shì hǎoyàng. Mỗi người đều giỏi giang. – 条条小巷都通到大路。 tiáo tiáo xiǎoxiàng dōu tōng dào dàlù. Các ngõ nhỏ đều thông với đường lớn. Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng Trung Lượng từ “个 – gè” là lượng từ thường sử dụng nhất Ví dụ – 两个小孩在院子里玩儿。dùng với người liǎnggè xiǎohái zài yuànzi lǐ wánr. Hai đứa trẻ chơi ở trong vườn. – 我的一个耳朵好疼啊。 (dùng với bộ phận cơ thể) wǒ de yígè ěrduǒ hǎo téng a. Một bên tai của tôi đau quá. – 我送给他两个苹果。(dùng với hoa quả) wǒ sòng gěi tā liǎnggè píngguǒ. Tôi tặng cậu ta hai quả táo. – 世界上只有一个太阳。 (dùng với các hành tinh) shìjiè shàng zhǐyǒu yígè tàiyáng. Trên thế giới chỉ có một mặt trời. – 你们要认真地做这个动作。dùng với hành động, hoạt động nǐmen yào rènzhēn dì zuò zhège dòngzuò. Các cậu phải nghiêm túc thực hiện động tác này. – 两个月都过去了,他怎么没找我来呢?dùng với thời gian liǎng gè yuè dōu guòqùle, tā zěnme méi zhǎo wǒ lái ne? Hai tháng đã trôi qua rồi, sao anh ấy không đến tìm tôi nhỉ? – 这个蛋糕好好吃啊。(dùng với thực phẩm, đồ ăn) zhège dàngāo hǎo hao chī a. Cái bánh gato này ngon quá. – 他们正在参加一个辩论会。(dùng với hội nghị) tāmen zhèngzài cānjiā yígè biànlùn huì. Bọn họ đang tham gia một cuộc biện luận. – 我给你讲那个故事吧。dùng với các câu chuyện wǒ gěi nǐ jiǎng nàgè gùshì ba. Tớ kể cho cậu chuyện kia này nhé. – 每天她都要背十个单词。dùng với đơn vị từ měitiān tā dōu yào bèi shígè dāncí. Mỗi ngày cô ấy đều học 10 từ đơn. Phân loại các loại lượng từ Lượng từ được chia thành 2 loại danh lượng từ và động lượng từ. Cụ thể a. Danh lượng từ Biểu thị đơn vị tính toán của người hoặc vật Ví dụ – 拿到这笔钱她就给自己买一双鞋子。 ná dào zhè bǐ qián tā jiù gěi zìjǐ mǎi yìshuāng xiézi. Lấy được số tiền này cô ấy bèn mua cho mình một đôi giày. – 可以在这个城市买一套房子真不容易。 kěyǐ zài zhège chéngshì mǎi yítào fángzi zhēn bù róngyì. Có thể mua được một căn phòng ở thành phố này không dễ dàng gì cả. – 阳台放着三盆花儿。 yángtái fàng zhe sān pénhuār. Sân thượng đặt ba chậu hoa. – 他画了一条鱼。 tā huà le yì tiáo yú. Cậu ấy vẽ một con cá b. Động lượng từ Dùng để biểu thị số lần thực hiện hành vi, động tác Ví dụ – 我打算明天回家一趟。 wǒ dǎsuàn míngtiān huí jiā yítàng. Tôi định ngày mai về nhà một chuyến. – 我等了十分钟车还没来。 wǒ děngle shí fēnzhōng, chē hái méi lái. Tôi đợi 10 phút mà xe vẫn chưa tới. – 刚才你说什么,可以再说一遍吗? gāngcái nǐ shuō shénme, kěyǐ zàishuō yíbiàn ma? Vừa nãy cậu nói gì có thể nói lại không? – 妈妈生气了, 骂我一顿 Māmā shēngqì le, mà wǒ yídùn. Mẹ giận rồi, mắng tôi một trận. 48 lượng từ hay dùng trong tiếng Trung Tổng hợp 48 lượng từ trong tiếng Trung thường được sử dụng nhiều nhất. Các bạn cần nắm vững những lượng từ này nhé! Lượng từ Phiên âm Dùng cho 把 bă các đồ vật có tay cầm ghế, ô, dao… 包 bāo túi đựng các đồ vật, bao thuốc lá 杯 bēi cốc, chén, đồ uống trà, cà phê 本 bĕn sách, tạp chí 部 bù bộ phim 串 chuàn các vật thành từng chùm, cụm nho, chuối 对 duì các vật thường đi từng đôi 份 fèn bản báo cáo, các bản copy 封 fēng thư từ 户 hù nhà, hộ gia đình 家 jiā công ty, tòa nhà, hộ gia đình 间 jiān phòng 件 jiàn quần áo, hành lý 届 jiè sự kiện lớn 斤 jīn cân, tương đương với kg 句 jù cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn cuộn, vòng, bài thi 棵 kē cây 口 kŏu thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài các vật khác đi thành từng miếng, khúc xà phòng, mảnh đất 辆 liàng phương tiện có bánh xe xe hơi, xe mô tô 轮 lún vòng thi đấu, thể thao 瓶 píng chai, lọ 群 qún đám đông, nhóm, đàn 首 shŏu bài hát, bài thơ 双 shuāng các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi 台 tái máy tính, tivi, radio, các máy móc khác 条 tiáo các vật thể dài, uốn khúc đường phố, song suối 头 tóu gia súc nuôi trong nhà 位 wèi cách lịch sử chỉ người 张 zhāng các vật thể phẳng, hình chữ nhật bàn, giường, bản đồ 只 zhī động vật 支 zhī các vật thể dài, mỏng bút chì, thuốc lá 副 fù vật đi theo đôi găng tay, mắt kính 员 yuán nhân viên 名 míng người 套 tào bộ, căn 座 zuò ngọn núi, ngôi nhà, cây cầu 房 fáng buồng ngủ 本 běn sách, quyển vở 朵 duǒ hoa 束 shù bó hoa, bó củi 段 duàn đoạn đường, đoạn văn 班 bān chuyến xe, chuyến bay 片 piàn viên thuốc, bãi đất, vùng biển 笔 bǐ món tiền 篇 piān bài văn 颗 kē dùng cho những vật nhỏ hạt, giọt Download bản full lượng từ trong tiếng Trung cập nhật Hy vọng với kiến thức và bảng tổng hợp các lượng từ thường gặp sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn và có thể vận dụng thật tốt trong giao tiếp hàng ngày. Nếu còn đang phân vân trong việc nên học tiếng Trung như thế nào, thì các bạn có thể liên hệ với THANHMAIHSK để nhận được tư vấn nhé. Hệ thống bài học Ngữ pháp tiếng Trung Tính từ trong tiếng Trung Động từ trong tiếng Trung Danh từ trong tiếng Trung Đại từ trong tiếng Trung Liên từ trong tiếng Trung Số từ trong tiếng Trung Giới từ trong tiếng Trung
Động lượng từ trong tiếng Trung là một dạng từ loại thể hiện số lượng của động tác hoặc hành vi. Nếu ở phần trước chúng ta đã được tìm hiểu về Danh Lượng Từ thì bây giờ hãy cùng xem danh sách động lượng từ và cách dùng nhé. Động lượng từ tiếng Trung là gì? Động lượng từ trong tiếng Trung 动量词)là các từ chuyên chỉ số lượng của động tác, thường đi với các tổ hợp động từ. Động lượng từ có thể là những từ chuyên dụng, động lượng từ là danh từ hoặc động từ làm động lượng từ. Ví dụ Động lượng từ chuyên dụng 我决定去一趟 /Wǒ juédìng qù yī tàng/ Tôi quyết định đi 1 chuyến Động lượng từ chuyên dụng 他们被骂了一顿 /Tāmen bèi màle yī dùn/ Bọn họ bị mắng cho 1 trận Động từ làm động lượng từ 说一说 /Shuō yī shuō/ Nói qua, nói lướt Danh từ làm động lượng từ 画一笔 /Huà yī bǐ/ vẽ một nét Động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung Các động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung tương đối khó phân biệt. 次 /Cì/ 有一次、问过一次 …… Đa phần có thể dịch là LẦN. Số lần tồn tại động tác hoặc hoàn thành động tác. Vd Có 1 lần, từng hỏi 1 lần. 回 /Húi/ 走一回、问一回 …… Ý nghĩa tương tự 次 /Cì/, có thể dịch là HỒI. tuy nhiên thường dùng trong văn nói, không đi được với các từ 首、本、各、多、屡 còn 次 thì có thể. Ví dụ đi bộ một hồi, hỏi một hồi. 遍 /Biàn/ 看了一遍、检查一遍 …… Thường mang ý nghĩa LƯỢT, chỉ hành động được tiến hành xong một lượt từ đầu đến cuối, mang sắc thái hành động đã đi hết quy trình hoặc logic thông thường. Ví dụ Xem hết một lượt, kiểm tra 1 lượt. 趟 /Tàng/ 去一趟、出差一趟、访问一趟……CHUYẾN, chỉ số lần thực hiện chuyến đi, chuyến công tác, viếng thăm … nào đó. 顿 /Dùn/ 骂了一顿、打了一顿 …… TRẬN, chỉ việc mắng 1 trận, đánh 1 trận. 阵 /Zhèn/ 雨下了一阵 Chỉ một động tác hoặc động thái được kéo dài. Ví dụ Mưa một trận mưa kéo dài 场 /Chǎng/ 雨下了一场, 斗一场 Trong tiếng Việt cũng có thể dịch là TRẬN/MÀN, có sắc thái tương đối kịch liệt hoặc khắc nghiệt. Ví dụ Mưa 1 trận to, đấu 1 màn. 下 /Xià/ 我想一下、走步一下 MỘT LÚC, chỉ thời gian hành động ngắn. ví dụ tôi nghĩ 1 lúc không lâu, đi bộ 1 lúc không lâu Động từ làm động lượng từ trong tiếng Trung Đa phần là lặp lại chính động từ phía trước của nó, thể hiện hành động diễn ra trong một thời gian ngắn, không quá kỹ càng. Không đi cùng các số đếm lớn hơn 1. Ví dụ 说一说、走一走、躺一躺、躲一躲、吃一吃、趴一趴 …... Tôi nằm ngả lưng một lúc xong rồi sẽ dậy đi với bạn 我躺一躺后会起来跟你走 /Wǒ tǎng yī tǎng hòu huì qǐlái gēn nǐ zǒu/ MẸO Động từ làm động lượng từ thực chất cũng là một dạng động từ trùng điệp, có dạng A 一 A /A yī A/, biểu thị động tác qua loa. Danh từ làm động lượng từ trong tiếng Trung Kết cấu “Động từ + 一 + danh từ” tiết lộ phương thức thực hiện động tác, không hay đi cùng các số đếm lớn hơn 1. Ví dụ 吃一口 /Chī yī kǒu/ ăn một miếng bằng mồm 画一笔 /Huà yī bǐ/ Vẽ một nét bằng bút 打一棍 /Dǎ yī gùn/ đánh 1 gậy Lưu ý khi sử dụng động lượng từ tiếng Trung Có một số lưu ý quan trọng khi sử dụng động lượng từ mà bạn cần nhớ. Các đại từ, hoặc danh từ địa danh, bổ ngữ kết quả cần đứng sau động từ và trước số từ + động lượng từ. Ví dụ 他们解释清楚了一遍 /Tāmen jiěshì qīngchǔle yībiàn/ Họ giải thích rõ một lượt. Ở đây, 解释清楚 là một bổ ngữ kết quả, đặt trước 一 và 遍. Ngoài ra, trợ từ động thái 了 cũng được để trước cụm động lượng từ. Nắm vững ngữ pháp rất quan trọng trong cuộc sống lẫn các kỳ thi như HSK hay HSKK khẩu ngữ. Hãy cố gắng nạp thật nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng Trung bổ ích khác tại Hoa Ngữ Thành bạn nhé. Quảng giao hữu hảo, nhân sĩ tài hoa khắp thiên hạ đều đến kết giao, cùng trao đổi kiến thức, nên sưu tập được vô số kiến thức và tài liệu quý báu muốn chia sẻ cùng toàn thể mọi người.
cách dùng lượng từ trong tiếng trung